Tra cứu mã phụ tùng Honda là kỹ năng thiết yếu đối với chủ xe, thợ sửa chữa và các đơn vị cung cấp phụ tùng. Mỗi mẫu xe được cấu thành từ nhiều chi tiết khác nhau, mỗi chi tiết đều có một mã số riêng biệt nhằm định danh chính xác loại linh kiện, nguồn gốc sản xuất và dòng xe tương thích. Trong bài viết này, ICS PART sẽ giúp bạn hiểu rõ ý nghĩa mã phụ tùng và cách tra cứu nhanh!
Mã phụ tùng Honda là gì?
Mã phụ tùng Honda là hệ thống ký hiệu do Honda quy định, dùng để định danh chính xác từng linh kiện, giúp xác định nhóm chi tiết, dòng xe tương thích và phiên bản cải tiến, từ đó đảm bảo lựa chọn đúng phụ tùng chính hãng, đồng bộ với xe.
Một mã phụ tùng Honda chuẩn có cấu trúc như sau: [5 số đầu] – [ký tự giữa] – [các ký tự cuối]
- Nhóm 1 – Mã sản phẩm (Product Code): Dùng để xác định nhóm chi tiết hoặc bộ phận kỹ thuật của phụ tùng (ví dụ: lọc gió, phanh, ốc vít, gioăng,…).
- Nhóm 2 – Mã model/dòng xe (Model Code): Nhóm thứ hai gồm 3 hoặc 5 ký tự (chữ, số hoặc kết hợp), cho biết dòng xe hoặc nhóm xe mà phụ tùng được thiết kế ban đầu.
- Nhóm 3 – Mã phiên bản/đời sản xuất (Revision/Production Code) – các ký tự cuối dùng để phân biệt phiên bản, đời sản xuất hoặc các lần cải tiến kỹ thuật của cùng một phụ tùng.

Cấu trúc mã phụ tùng Honda
Cấu trúc mã phụ tùng Honda có từ 10 – 13 ký tự tùy thuộc vào loại phụ tùng, phụ tùng thông thường, phụ tùng bán tiêu chuẩn hay phụ tùng tiêu chuẩn.

Bảng mã phụ tùng theo từng nhóm phụ tùng
Bảng mã phụ tùng 9 dòng 9 cột được xây dựng nhằm hệ thống hóa cách phân loại linh kiện theo từng nhóm chức năng rõ ràng. Mỗi cột trong bảng đại diện cho một nhóm phụ tùng chính, trong khi các dòng thể hiện chi tiết từng hạng mục cấu thành bên trong nhóm đó.
Khi đọc mã, chỉ cần đối chiếu từng vị trí ký tự (từ cột → dòng) là có thể biết linh kiện đó thuộc hệ thống nào và chức năng gì
| Nhóm phụ tùng | ||||||||||
| Động cơ | Côn và số | Hệ thống điện | Dẫn động | Khung sườn | Ốp | Yên xe | Bu lông, vít | |||
| 0 | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | |
| 0 | Hệ thống CDI, mô bin | Xích
Hộp xích |
Hệ thống khung xe | Chắn bùn sau
Hộp dụng cụ |
Bu lông
Ốc vít |
|||||
| 1 | Động cơ thân vỏ | Vách hộp số
Gioăng hộp số |
Hệ thống phát điện | Nhông tải sau | Giảm xóc trước | Chắn bùn trước | Giá đèo hàng
Khoang chứa đồ |
Vòng bi
Phớt dầu |
||
| 2 | Xy lanh đầu bò | Hệ thống côn | Hệ thống dây điện | Hệ thống vành sau
Bánh sau |
Càng xe
Giảm xóc sau |
Lò xo cài hãm | Bu lông | |||
| 3 | Piston
Trục thủy Xéc măng |
Trục số
Ly hợp Bánh răng |
Hệ thống đèn | Hệ thống phanh sau | Hệ thống lái | Bộ ốp bên ngoài | Bu lông, vít | |||
| 4 | Hệ thống cam
Xích cam Trục cam |
Hệ thống số | Bóng đèn | Hệ thống vành trước
Bánh trước |
Bộ ốp bên ngoài | Tay dắt sau
Giá bắt biển số |
Đai ốc
Nút cái |
|||
| 5 | Hệ thống bơm dầu | Hệ thống ổ khóa
Chìa khóa, công tắc |
Hệ thống phanh trước | Lò xo yên xe | Ống dẫn cao su | |||||
| 6 | Má phanh
Cao su giảm chấn |
Chế hòa khí | Cần đạp phanh | Biểu tượng Wing Mark | Vòng bi | |||||
| 7 | Hệ thống lọc khí
Bình xăng |
Hệ thống đồng hồ
Phao xăng |
Lò xo chốt khóa cổ | Bộ yên | Tem xe | Nan hoa | ||||
| 8 | Mũ bảo hiểm
Nước làm mát Phụ kiện |
Ống xả
|
Hệ thống khởi động | Còi, rơ le | Gương xe | Bugi, cầu chì | ||||
| 9 | Dầu nhớt | Hệ thống làm mát
Tản nhiệt |
Dụng cụ theo xe | Dụng cụ sửa chữa, Ziclơ | ||||||
Các đầu mã phụ tùng Honda và ý nghĩa
Trong mã phụ tùng Honda, 5 chữ số đầu tiên (còn gọi là đầu mã phụ tùng) đóng vai trò xác định nhóm linh kiện và hệ thống mà phụ tùng thuộc về. Dưới đây là các ví dụ đầu mã phụ tùng phổ biến, kèm theo tên linh kiện tương ứng:
| Đầu 00 – 18 | Đầu 19 – 31 | Đầu 31- 40 |
| 06430: má phanh cơ
06435: má phanh dầu sau 06455: má phanh dầu trước 11000: vách máy phải 12000: vách máy trái 12100: xy lanh 12200: đầu xy lanh 13000: trục khuỷu 13101: piston 13011: xéc măng 14100: trục cam 14401: xích cam 14711: xu páp hút 14721: xu páp xả 15100: bộ bơm dầu 16100: chế thường 16400: chế phun điện tử 17210: tấm lọc khí 17220: tấm lọc khí có tem 17500 & 17510: bình xăng 18300 & 18350: ống xả 18240 & 18355: chắn nhiệt |
19010 & 19100: két nước
19020: cánh quạt 19030: mô tơ 19200: bơm nước 21200: vách hộp số 22100: ly hợp 22201: đĩa ma sát ly hợp 22535: guốc văng 23100: dây đai truyền động 23801: nhông trước 24211: càng gạt số 24301: heo số 28101: xích khởi động 28110: nhông khởi động 30400: bộ điều khiển động cơ 30410: C.D.I 30500 & 30510: mô bin cao áp 30700: chụp bugi 31110: bánh đà vô lăng điện 31120 & 31220: cuộn dây máy phát 31200 & 31210: mô tơ đề 31201: chổi than 31500: ắc quy |
31916 & 31917 & 31918: bugi NGK
31926 & 31927 & 31928: bugi Denso 32100: dây điện chính 33100: bộ đèn pha 33101 & 33120: đèn pha 33400: đèn xi nhan trước phải 33450: đèn xi nhan trước trái 33602: nắp xi nhan sau phải 33652: nắp xi nhan sau trái 33700: bộ đèn hậu 33710 : bộ chóa đèn hậu 34901: bóng đèn trước 34906: bóng đèn sau 35010: bộ khóa điện 35111: khóa FOB 35121: khóa FOB (có hướng dẫn) 35121: phôi chìa khóa 35140 & 35141: bộ điều khiển smart key 37100 & 37200: bộ đồng hồ tốc độ 38110: còi xe 40510: nắp hộp xích trên 40520: nắp hộp xích dưới 40530: xích tải |
| Đầu 41 | Đầu 52 – 64 | Đầu 64 – 88 |
| 41200 & 41201: nhông tải sau
42635: moay ơ sau 42650: cụm vành sau 42701: vành sau 42711: lốp sau 42712: săm sau 43251: đĩa phanh sau 43510: cụm xy lanh phanh sau 44635: moay ơ trước 44650: cụm vành trước 44701: vành trước 44711: lốp trước 44712: săm trước 44830: dây công tơ mét 45251: đĩa phanh 45510: cụm xy lanh phanh trước 50100: khung xe 50500: chân chống chính 50530: chân chống phụ 51400: giảm xóc trước phải 51500: giảm xóc trước trái 52100 & 52200: càng xe |
52400: bộ giảm xóc sau
53100: tay lái 53140: tay ga 53166: tay nắm trái 53175: tay phanh trái 53178: tay phanh phải 53205: nắp trước tay lái (ko tem) 53210: nắp trước tay lái (có tem) 53206: nắp sau tay lái ( ko tem) 53210 & 53215: nắp sau tay lái (có tem) 61000 & 61200: chắn bùn trước (có tem) 61100: chắn bùn trước (ko tem) 64200: ốp yếm phải có tem ( mã này xe RS, RSX đời đầu là ốp trước) 64250: ốp yếm trái có tem 64300: mặt nạ trước có tem 64400: ốp yếm không tem 64410: ốp sườn phải không tem 64420: ốp sườn trái không tem 64430: cánh yếm phải không tem 64440: cánh yếm trái không tem
|
64500: mặt nạ trước không tem
64600: ốp sườn phải có tem 64650: ốp sườn trái có tem 64700: cánh yếm phải có tem 64750: cánh yếm trái có tem (mã này có cả cánh yếm phải có tem tùy model) 64770: cánh yếm trái có tem 64800: cốp phải có tem 64850: cốp trái có tem 77100 & 77200 : yên xe 80100: chắn bùn sau 80110: chắn bùn sau có tem 81250: hộp chứa đồ 83200: bộ ốp sườn phải có tem 83300: bộ ốp sườn trái có tem 83505: bộ ốp sườn phải có tem 83500: bộ ốp sườn phải không tem 83600: bộ ốp sườn trái có tem 83605: bộ ốp sườn trái có tem 83550: bộ ốp sườn phải có tem 83650: bộ ốp sườn trái có tem 83510: ốp đuôi sau 84100: tay dắt sau 86… & 87…: phụ tùng về tem 88110: bộ gương phải 88120: bộ gương trái 88210: gương phải 88220: gương trái |
Các cách tra cứu mã phụ tùng Honda
Người dùng có thể lựa chọn nhiều phương thức tra cứu mã phụ tùng Honda khác nhau, từ cách truyền thống đến nền tảng số hiện đại.
Tra cứu mã phụ tùng qua catalogue
Tra cứu mã phụ tùng qua catalogue là phương pháp quen thuộc với những người làm lâu năm trong ngành phụ tùng xe máy. Catalogue phụ tùng do Honda cung cấp được xây dựng riêng cho từng dòng xe và từng đời xe, thể hiện rõ sơ đồ lắp ráp, vị trí chi tiết và mã phụ tùng tương ứng.
Cách thực hiện:
- Xác định đúng model xe: Catalogue được sắp xếp theo dòng xe và đời xe cụ thể.
- Quan sát sơ đồ kỹ thuật: Các bộ phận như động cơ, khung sườn, hệ thống điện,… được minh họa bằng hình vẽ chi tiết, mỗi linh kiện đều có số thứ tự.
- Đối chiếu bảng mã: Dựa vào số thứ tự trên hình để tra mã phụ tùng và tên chi tiết tương ứng trong bảng danh mục đi kèm.

Ưu điểm: Độ chính xác cao, có hình ảnh trực quan giúp dễ nhận diện linh kiện.
Hạn chế: Cần đúng catalogue theo đời xe, một số dòng xe cũ khó tìm tài liệu, người tra cứu cần hiểu cách đọc sơ đồ kỹ thuật.
Tra cứu tại đại lý Honda
Tra cứu trực tiếp tại các đại lý Honda vẫn là lựa chọn phổ biến, đặc biệt với những người chưa quen thao tác tra mã trên hệ thống số. Với dữ liệu và công cụ chuyên dụng, đại lý có thể xác định mã phụ tùng phù hợp dựa trên thông tin xe thực tế.
Cách thực hiện:
- Cung cấp thông tin nhận dạng xe: Có thể bao gồm biển số, số khung, số máy hoặc thông tin dòng xe và năm sản xuất.
- Mô tả chi tiết phụ tùng cần thay: Nêu rõ vị trí và chức năng của linh kiện cần tìm để tránh nhầm lẫn.
- Nhận hỗ trợ từ kỹ thuật viên: Nhân viên tại đại lý sẽ sử dụng phần mềm nội bộ hoặc catalogue chính hãng để tra mã phụ tùng chính xác.

Ưu điểm: Độ tin cậy cao, người mua không cần am hiểu kỹ thuật.
Hạn chế: Phụ thuộc vào thời gian làm việc của đại lý và mất công di chuyển.
Tra cứu online qua website ICS PART
Trong số các phương thức hiện nay, tra cứu online qua website ICS PART được đánh giá là tiện lợi nhất. Đây là nền tảng tra cứu phụ tùng chuẩn EPC (Electronic Parts Catalogue), được phát triển dựa trên nghiệp vụ thực tế của ngành phụ tùng, giải quyết triệt để các vấn đề về mã hóa phức tạp và sự khác biệt trong tên gọi linh kiện.
ICS PART giúp đại lý, gara và thợ sửa xe tiết kiệm thời gian, giảm sai sót khi đặt hàng và chuẩn hóa quy trình tra cứu – bán buôn phụ tùng. Người dùng có thể tìm kiếm mã phụ tùng Honda theo nhiều cách:
- Theo tên gọi vùng miền: Hệ thống hiển thị tên phụ tùng theo cách gọi quen thuộc của từng khu vực, giúp thợ dễ tìm đúng linh kiện dù không nhớ chính xác mã.
- Theo bộ: Tra cứu theo các nhóm phụ tùng lớn như Phanh, Lốp, Động cơ,… tất cả kết quả đều được phân loại rõ ràng, hiển thị kèm hình ảnh trực quan.
- Theo catalogue EPC: Tra cứu trực tiếp theo sơ đồ và mã phụ tùng chuẩn Honda, đảm bảo độ chính xác tuyệt đối khi đối chiếu và đặt hàng.

Thông qua nền tảng ICS PART, người dùng có thể tra cứu mã phụ tùng Honda nhanh chóng, đúng chuẩn EPC, giảm sai sót và tối ưu thời gian trong quá trình đặt hàng và bảo dưỡng xe. Hệ thống được liên kết trực tiếp với nền tảng bán buôn, cho phép đại lý và gara đặt hàng ngay sau khi xác định đúng mã phụ tùng, rút ngắn thời gian tra cứu và giao dịch!
